cac phong dan toc huyen thi xa thanh pho - Ban Dân Tộc

 

PHÒNG DÂN TỘC CẤP HUYỆN 

Điều 5. Vị trí và chức năng

1. Phòng Dân tộc là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

2. Phòng Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản; chịu sự chỉ

đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Dân tộc hoặc Phòng Dân tộc trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với những tỉnh không đủ tiêu chí thành lập Ban Dân tộc).

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch, đề án dài hạn, 05 năm

và hàng năm, chính sách, chương trình, dự án thuộc lĩnh vực công tác dân tộc; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà

nước thuộc lĩnh vực công tác dân tộc;

b) Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh về công tác dân tộc trên địa bàn.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch,

chính sách, chương trình, dự án sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc; chủ trì, phối hợp vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 

3. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ ổn định cuộc sống đối với đồng bào dân tộc thiểu số; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp thích hợp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn huyện.

4. Tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân

tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số của huyện theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu ở vùng dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

5. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông

tin, lưu trữ phục vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

6. Kiểm tra việc thực hiện chính sách, chương trình, dự án và các quy định của

pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

7. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực

hiện nhiệm vụ về công tác dân tộc trên địa bàn huyện và nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Dân tộc hoặc Phòng Dân tộc thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (ở những tỉnh không đủ tiêu chí thành lập Ban Dân tộc).

8. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch

công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Dân tộc theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

9. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được

phân bổ theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.


Điều 7. Tổ chức bộ máy và biên chế

1. Phòng Dân tộc có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các

công chức chuyên môn, nghiệp vụ

Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân cấp huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng.

Các Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng

phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc điều động, luân chuyển, cho từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của địa phương.

2. Biên chế công chức của Phòng Dân tộc được giao trên cơ sở vị trí việc làm,

gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công

chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của huyện được cấp có thẩm quyền giao.

3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công

chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Phòng Dân tộc xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 8. Quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở những huyện chưa đủ

điều kiện, tiêu chí thành lập Phòng Dân tộc

1. Đối với những huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa đủ

tiêu chí để thành lập Phòng Dân tộc theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các cấp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hoặc Văn phòng Ủy ban nhân dân nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

2. Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu công tác dân tộc của địa phương, Chánh

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hoặc Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân phân công một Phó Chánh Văn phòng phụ trách công tác dân tộc và bố trí số lượng công chức chuyên trách phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ công tác dân tộc của địa phương, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 

TT Họ và tên Ngày tháng năm sinh Chức vụ hoặc công việc đang thực hiện Đơn vị
Nam Nữ
PHÒNG DÂN TỘC THÀNH PHỐ VỊ THANH
(Số điện thoại 07113876207)
1  La Thanh Long 1969   Q.Trưởng phòng Phòng Dân tộc Tp.VT
2  Kim Trung Dũng 1974   Cán bộ Tổng hợp //
3 Sơn Thị Me Ry   1988 Cán bộ Văn thư, kiêm TQ //
4 Phạm Thị Bích Vân   1986 Kế toán //
PHÒNG DÂN TỘC HUYỆN LONG MỸ
(Số điện thoại 07113511713)
1 Võ Thành Tài 1963   Trưởng phòng Phòng Dân tộc H. LM
2 Trần Thị Thủy   1965 Phó Trưởng phòng //
3 Trần Văn Bườn 1969   Phụ trách Chính sách //
4 Thị Thơm   1983 Kế toán, Văn thư //
PHÒNG DÂN TỘC HUYỆN CHÂU THÀNH A
(Số điện thoại 07113947748)
1 Nguyễn Thành Thơm 1965   Trưởng phòng Phòng Dân tộc H. CTA
2 Sơn Tài 1953   Phó Trưởng phòng //
3 Lê Hoàng Liệt 1960   Chuyên viên //
4 Nguyễn V. Ngoan Em 1989   Kế toán //
PHÒNG DÂN TỘC HUYỆN PHỤNG HIỆP
(Số điện thoại 07113994590)
1 Trương Quang Vinh 1958   Trưởng phòng Phòng Dân tộc H. PH
2 Nguyễn Thanh Hùng 1976   Phó Trưởng phòng //
3 Dương Văn Tính 1988   Chuyên viên //
4  Võ Minh Tâm  1978   Chuyên viên //
CHUYÊN VIÊN DÂN TỘC THỊ XÃ NGÃ BẢY
(Số điện thoại 0918167798)
1 Lê Thanh Tú 1980   Chuyên viên công tác dân tộc UBND TXNB
CHUYÊN VIÊN DÂN TỘC HUYỆN VỊ THỦY
(Số điện thoại 0946717458)
1 Lê Văn Giỏi 1953   Chuyên viên công tác dân tộc UBND H.Vị Thủy
CHUYÊN VIÊN DÂN TỘC HUYỆN CHÂU THÀNH
(Số điện thoại 0915998049)
1 Nguyễn Phúc Dương 1960   Chuyên viên công tác dân tộc UBND H. Châu Thành



Đang online: 1
Hôm nay: 131
Đã truy cập: 18928
Bạn chưa có đủ quyền truy nhập portlet này.