xem chi tiet tin tuc - Ban Dân Tộc

 

Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Ngày 14-04-2020

I. KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG THỜI GIAN QUA

1. Kết quả đạt được:

Tỉnh Hậu Giang là một tỉnh nông nghiệp với diện tích tự nhiên là 1.601,14 km2; chiếm khoảng 4% diện tích vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tỉnh có 194.412 hộ, với 779.325 người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) 7.585 hộ với 30.529 người, chiếm tỷ lệ 3,9%  so với dân số toàn tỉnh. Hộ nghèo của tỉnh chiếm 8,40% dân số toàn tỉnh, riêng số hộ nghèo đồng bào DTTS là 1.482 hộ, chiếm tỷ lệ 19,22% so với hộ DTTS. Đồng bào các DTTS trong tỉnh sống xen kẻ nhau là chủ yếu, phần lớn bà con sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, một bộ phận nhỏ sống ở thành thị. Đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh luôn phát huy truyền thống yêu nước, đoàn kết, gắn bó tương trợ và giúp đỡ nhau cùng phát triển.

Trong những năm qua, các cấp, các ngành đã quan tâm đến công tác dân tộc, nên tình hình kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số ngày càng phát triển, đời sống vật chất và tinh thần được nâng lên, công tác cán bộ là người dân tộc thiểu số được quan tâm, khối đại đoàn kết toàn dân tộc, quốc phòng, an ninh được giữ vững. Từ năm 2004 đến nay đã thực hiện các chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất, đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số theo các Quyết định 135 (giai đoạn II); Quyết định 134/2004/QĐ-TTg; Quyết định 32/2007/QĐ-TTg; Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg; Quyết định 74/2008/QĐ-TTg; Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg; Quyết định 33/2007/QĐ-TTg …, với kinh phí trên 170 tỷ đồng. Qua đó, đã xây dựng mới và sửa chữa trên 2,200 căn nhà; 888 hộ được hỗ trợ đất ở, đất sản xuất; 1.146 hộ được giải quyết việc làm…. Từ đó, tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số giảm hơn 4%/năm (năm 2012 là 26,82%; năm 2013 là 22,66%). Chất lượng giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số ngày càng phát triển, mạng lưới trường, lớp các cấp học, nhất là hệ thống các trường mẫu giáo, mầm non được đầu tư và bố trí theo địa bàn và phân bố dân cư, chất lượng giáo dục ở trường phổ thông dân tộc nội trú và vùng đồng bào dân tộc thiểu số ngày càng được nâng lên, thực hiện tốt chính sách cử tuyển, chính sách miễn giảm học phí; Các chương trình y tế quốc gia được triển khai thực hiện khá tốt, các xã có đông đồng bào dân tộc thiểu số đều có trạm y tế,  chăm lo tốt cho đối tượng người nghèo, đồng bào DTTS, trẻ em dưới 6 tuổi,…Chất lượng khám chữa bệnh đã được cải thiện nhờ chú trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, ứng dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật mới. Hỗ trợ kinh phí để trùng tu, sửa chữa các chùa được công nhận di tích, chùa có công với cách mạng. Thực hiện tốt chính sách người có uy tín, cốt cán trong đồng bào dân tộc thiểu số. Ban Dân tộc tỉnh và Phòng Dân tộc cấp huyện được củng cố kiện toàn cơ bản làm tốt chức năng tham mưu cho cấp ủy, chính quyền và phối hợp các ngành có liên quan thực hiện công tác dân tộc ở địa phương.

2. Hạn chế, tồn tại:

Tuy nhiên công tác dân tộc trong những năm qua vẫn còn những hạn chế, tồn tại như: Cơ sở kết cấu hạ tầng vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn thấp kém do điểm xuất phát thấp, mặc dù đã được quan tâm đầu tư. Đời sống đồng bào còn khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao (hộ nghèo 19,22%, trong khi hộ nghèo chung 8,40%). Trình độ dân trí và nguồn nhân lực trong đồng bào dân tộc thiểu số còn thấp, việc dạy và học chữ dân tộc thiểu số còn hạn chế. Việc tổ chức bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc một số nơi chưa quan tâm đúng mức, một số loại hình văn hóa – nghệ thuật bị mai một. Tình hình chăm sóc sức khỏe, khám điều trị bệnh, vệ sinh môi trường ở một số nơi vùng dân tộc chưa tốt. Công tác quy hoạch đào tạo cán bộ là người dân tộc ở một số ngành, địa phương chưa quan tâm đúng mức, từ đó đội ngũ cán bộ là người dân tộc còn hụt hẩng về số lượng và chất lượng. Tình hình an ninh, trật tự tuy ổn định, nhưng vẫn còn nguy cơ tiềm ẩn, nhất là sự tác động của các tổ chức Khmer Crôm. Cơ quan làm công tác dân tộc từ huyện, tỉnh tuy đã được củng cố kiện toàn một bước, nhưng về số lượng, chất lượng và điều kiện hoạt động còn hạn chế.

* Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại trên là:

            - Đại bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa ở những nơi kết cấu hạ tầng và văn hóa xã hội kém phát triển. Tập quán sản xuất, sinh hoạt còn lạc hậu, chủ yếu là thuần nông và chưa có tích lũy để tái đầu tư và mở rộng sản xuất. Các thế lực thù địch đang tìm cách chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tạo những yếu tố tiềm ẩn gây mất ổn định chính trị xã hội.

            - Nhận thức của một số cấp ủy, chính quyền, các ngành, các cấp và cán bộ, công chức về vấn đề dân tộc, công tác dân tộc chưa sâu và toàn diện.

            - Việc cụ thể hóa một số chủ trương chính sách dân tộc còn chậm và chưa thật sát với tình hình; việc chỉ đạo tổ chức triển khai một số dự án, chương trình, chính sách hiệu quả chưa cao.

            - Hệ thống tổ chức làm công tác dân tộc chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ, đội ngũ chuyên trách công tác dân tộc trình độ năng lực chưa đáp ứng yêu cầu.

            - Một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số thiếu ý thức tự lực, phấn đấu vươn lên trong sản xuất và đời sống, còn biểu hiện trông chờ, ỷ lại vào sự giúp đỡ của Nhà nước.

            II. MỤC TIÊU THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN TỘC ĐẾN NĂM 2020.

            1. Mục tiêu tổng quát:

            Phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số toàn diện, nhanh, bền vững; đẩy mạnh giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số, rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các dân tộc, giảm dần vùng đặc biệt khó khăn; từng bước hình thành các trung tâm kinh tế, văn hóa vùng dân tộc thiểu số; tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số; cũng cố hệ thống chính trị cơ sở, giữ vững khối đại đoàn kết các dân tộc, đảm bảo ổn định quốc phòng, an ninh.

            2. Mục tiêu cụ thể:

            - Nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số: lao động trong độ tuổi người dân tộc thiểu số qua bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo đạt trên 50%, trong đó 30% được đào tạo nghề; đảm bảo 100% có trường học kiên cố, nhà công vụ cho giáo viên và ký túc xá cho học sinh ở những nơi cần thiết; 100% trẻ em trong độ tuổi đến trường; số sinh viên đạt 300 trên một vạn dân; tỷ lệ lao động nông nghiệp khoảng 50% lao động xã hội.

             - Công tác cán bộ người dân tộc thiểu số: trong hệ thống chính trị các cấp, nhất là cơ quan hệ thống hành chính các địa phương có đông đồng bào dân tộc thiểu số phải đảm bảo tỷ lệ, cơ cấu hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số; ở các vị trí chủ chốt, nhất thiết phải có cán bộ là người dân tộc thiểu số; 100% cán bộ, công chức cấp xã được đào tạo, trong đó 70% có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên.

            - Giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số: Bình quân mỗi năm giảm từ 2% - 3% hộ nghèo trở lên; xóa nhà tạm bợ, dột nát, 70% hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng, đảm bảo thu nhập bình quân đầu người vùng dân tộc thiểu số hàng năm tăng gấp 2 lần trở lên so với hiện nay; đẩy mạnh sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao, phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu; thực hiện tốt chính sách bảo hiểm một số sản phẩm nông nghiệp hàng hóa.

            - Cơ sở hạ tầng vùng dân tộc thiểu số: Đảm bảo 100% đường trục liên xã được nhựa hóa, hoặc bê tông hóa và 50% đường trục ấp, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải; 98% hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn điện; 70% hộ gia đình sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia; xã có điểm phục vụ bưu chính viễn thông, có Internet các ấp.

            - Văn hóa – xã hội vùng dân tộc thiểu số: Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc; 100% hộ gia đình được xem truyền hình; tăng thời lượng phát thanh truyền hình tiếng Khmer trên Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh; phát triển con người toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất tinh thần, ý thức công dân tuân thủ pháp luật; 90% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia và có bác sĩ làm việc; thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế khám chữa bệnh cho đồng bào dân tộc thiểu số.

            - Hệ thống chính trị ở cơ sở và quốc phòng, an ninh vùng dân tộc thiểu số: Xây dựng hệ thống chính trị, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc, đảm bảo ổn định quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội ở vùng dân tộc thiểu số.

            - Môi trường sống vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Hạn chế thiệt hại môi trường do các sự cố môi trường, thiên tai; bố trí lại khu chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà vệ sinh đảm bảo hợp vệ sinh môi trường nông thôn.

            III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC ĐẾN NĂM 2020

            1. Phát triển giáo dục, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực người dân tộc thiểu số:

- Rà soát, bổ sung, điều chỉnh, tăng cường mạng lưới các trường, cơ sở đào tạo ở các địa phương có đông đồng bào dân tộc thiểu số để tập trung ưu tiên con em đồng bào dân tộc thiểu số.

- Củng cố, mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng hiệu quả hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú.

- Mở rộng việc dạy chữ Khmer ở các trường tiểu học ở các địa phương có đông học sinh là người dân tộc Khmer; tăng cường số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên là người dân tộc thiểu số; hỗ trợ cho các Hội Đoàn kết sư sãi yêu nước, Hội người Hoa dạy chữ Khmer, Hoa trong các dịp hè.

- Thực hiện có hiệu quả chính sách cử tuyển dành cho các em dân tộc thiểu số vào học tại các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp theo quy định của Chính phủ.

- Tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn được Chính phủ ban hành.

- Nâng cao chất lượng hệ thống các trường dạy nghề trong tỉnh, nhất là các Trường Trung cấp nghề, dạy nghề cho thanh niên đặc biệt là thanh niên người dân tộc thiểu số trong tỉnh, trong đó tập trung các ngành nghề phù hợp và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là người dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh công tác giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật vùng dân tộc thiểu số. Chú trọng đến công tác xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác tư pháp, Luật sư là người dân tộc thiểu số.

- Khuyến khích, vận động và tranh thủ các nguồn vốn hợp pháp khác để tăng cường nguồn đầu tư cho giáo dục và đào tạo ở vùng dân tộc thiểu số.

2. Xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số:

- Làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số; hình thành đội ngũ cán bộ lãnh đạo là người dân tộc thiểu số có năng lực, trình độ, trí tuệ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.

- Thực hiện tốt chính sách cử tuyển học sinh người dân tộc thiểu số vào các trường Đại học, Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và trường dạy nghề để đào tạo nguồn cán bộ và phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số, gắn với thực hiện tốt chính sách giải quyết việc làm cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp.

- Thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, hướng nghiệp học sinh dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở và các cấp học khác để tạo nguồn cán bộ gắn với nhu cầu sử dụng của địa phương, đặc biệt chú trọng các vị trí cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị cơ sở ở những vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số.

3. Phát triển sản xuất, đẩy nhanh công tác xoá đói giảm nghèo trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số:

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ.

- Thực hiện tốt chính sách thu hút đầu tư và khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng, đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động là người dân tộc thiểu số.

- Tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nhà ở, nước sinh hoạt, vốn tín dụng phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đặc biệt khó khăn.

- Tăng cường đầu tư, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ, thu hút đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm của đồng bào.

- Thực hiện có hiệu quả các chính sách, chương trình xuất khẩu lao động, hỗ trợ người dân tộc thiểu số đi lao động ở nước ngoài.

- Tạo cơ hội bình đẳng để đồng bào tiếp cận các nguồn lực phát triển và thụ hưởng các dịch vụ, phúc lợi xã hội; tạo môi trường thuận lợi để thu hút mọi nguồn lực vào phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

4. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số:

- Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống công trình kinh tế - xã hội thiết yếu, nhất là đường giao thông đến trung tâm xã, đường liên xã, liên ấp phục vụ cho việc đi lại, vận chuyển giao lưu hàng hóa.

- Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, phục vụ sản xuất gắn với giao thông nông thôn.

- Tiếp tục đầu tư điện cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số đảm bảo phục vụ cho điện tiêu dùng và sản xuất.

- Quy hoạch sắp xếp ổn định dân cư gắn với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và xây dựng nông thôn mới.

- Phát triển hạ tầng, truyền dẫn phát sóng đồng bộ, đảm bảo chuyển tải các dịch vụ phát thanh, truyền hình, viễn thông và công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của người dân tộc thiểu số.

- Đầu tư xây dựng trung tâm văn hóa, thể thao tại các xã, cụm xã theo quy hoạch.

5. Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân:

- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ y tế cụm, trạm y tế xã, bệnh viện tuyến huyện, bệnh viện tuyến tỉnh bảo đảm cân bằng, hiệu quả ở vùng dân tộc thiểu số.

- Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế khám chữa bệnh cho người dân tộc thiểu số theo Luật bảo hiểm y tế và chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo theo quy định.

- Đào tạo cán bộ y tế xã, ấp là người dân tộc thiểu số đạt chuẩn; đẩy mạnh công tác y tế dự phòng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, không để xảy ra dịch bệnh lớn.

6. Phát triển toàn diện văn hóa dân tộc thiểu số:

- Thực hiện tốt các chính sách bảo tồn phát huy bản sắc văn hóa, ngôn ngữ, chữ viết, tập quán, tín ngưỡng truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc (Khmer, Hoa).

- Tăng thời lượng và nâng cao chất lượng chương trình phát thanh, truyền hình tiếng Khmer trên Đài Phát thanh – Truyền hình Hậu Giang.

- Xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở ở vùng dân tộc thiểu số gắn với di tích lịch sử ở từng địa phương.

- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực văn hóa, thông tin.

- Nâng cao chất lượng tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số chống các biểu hiện mê tín, dị đoan, suy thoái đạo đức, lối sống.

- Thực hiện tốt chính sách bình đẳng giới, sự tiến bộ của phụ nữ, chăm sóc và bảo vệ quyền trẻ em dân tộc thiểu số, hỗ trợ trẻ em nhất là trẻ em nghèo vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa.

7. Đảm bảo nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường vùng dân tộc thiểu số:

- Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ nước sinh hoạt; có chính sách ưu tiên về mặt bằng, thuế…., để huy động mọi thành phần kinh tế đầu tư và cung cấp nước sinh hoạt vệ sinh cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Đảm bảo môi trường sống, môi trường sản xuất, giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường; thực hiện chính sách hỗ trợ người dân vùng dân tộc thiểu số trong việc xây dựng các công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm theo tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Đánh giá tác động biến đổi khí hậu đối với đồng bào dân tộc thiểu số; thực hiện chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế bền vững, nâng cao thu nhập.

8. Nâng cao chất lượng hệ thống chính trị, củng cố an ninh nông thôn vùng dân tộc thiểu số:

- Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể đến từng ấp, vùng đồng bào dân tộc, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa có đông đồng bào dân tộc; tăng cường cán bộ có trình độ năng lực, am hiểu phong tục tập quán đồng bào dân tộc thiểu số của các sở, ban ngành, lực lượng vũ trang cấp tỉnh, cấp huyện xuống địa bàn dân tộc thiểu số cơ sở trọng điểm về quốc phòng an ninh.

- Tiếp tục kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở, quan tâm quy hoạch phát hiện nguồn, quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác dân tộc, cán bộ dân tộc thiểu số, nhất là ở cơ quan, ban ngành làm công tác dân tộc trên địa bàn cơ sở có đông đồng bào dân tộc thiểu số.

- Thực hiện tốt chính sách động viên, khuyến khích người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tham gia công tác kiểm tra, giám sát thực hiện các chính sách, chương trình, dự án vùng dân tộc thiểu số theo phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” và tham gia công tác vận động quần chúng, góp phần đảm bảo ANTT vùng dân tộc thiểu số.

- Vận động quần chúng nhân dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, ngăn chặn âm mưu chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc của các thế lực thù địch.

- Xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, chủ động nắm vững chắc diễn biến tình hình, giải quyết những mâu thuẫn nội bộ ngay từ cơ sở, kiên quyết không để xảy ra các “điểm nóng”, sẳn sàng đập tan mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch, chủ động ngăn chặn các hoạt động chống đối phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tôn giáo để lừa gạt, lôi kéo, kích động đồng bào dân tộc thiểu số.

9. Tập trung đầu tư phát triển địa bàn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số:

- Huy động và lồng ghép các nguồn lực để thực hiện tốt các chính sách đặc thù, các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ và của tỉnh ở các xã, ấp đặc biệt khó khăn. Tổ chức phân định địa bàn vùng dân tộc thiểu số theo trình độ phát triển đúng theo tiêu chí quy định của trung ương trên để có chính sách bố trí nguồn nhân lực đầu tư cho phù hợp.

- Tổ chức triển khai có hiệu quả chính sách cho vay vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ; chính sách chuyển đổi ngành, nghề, giải quyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn.

- Tiếp tục thực hiện quán triệt tốt các chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số ở vùng Tây Nam bộ theo Nghị quyết của Bộ Chính trị.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Nâng cao nhận thức về công tác dân tộc:

Cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội từ tỉnh đến cơ sở cần quán triệt tuyên truyền để cán bộ và nhân dân hiểu rõ vai trò, vị trí, tiềm năng to lớn địa bàn dân tộc và chính sách dân tộc nhất quán của Đảng và Nhà nước ta, như Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về công tác dân tộc; Nghị định số 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ về công tác dân tộc; Chỉ thị số 1971/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về công tác dân tộc thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,…để từ đó nhận thức đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và chủ động thực hiện hiệu quả chiến lược công tác trong tình hình mới, nhất là chương trình kế hoạch cụ thể thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh ta.

2. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số về ý thức tự lực vươn lên:

Các cấp các ngành nhất là Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội ở cơ sở cần tăng cường công tác tuyên truyền cho đồng bào dân tộc thiểu số thấy được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đối với đồng bào qua việc ban hành các chủ trương chính sách về dân tộc; kết hợp công tác tuyên truyền, vận động về ý thức tự lực vươn lên, không trông chờ, ỷ lại vào các chính sách hỗ trợ của Nhà nước; thay đổi tập quán sản xuất, sinh hoạt, bài trừ các hủ tục, mê tín dị đoan; hưởng ứng tham gia các cuộc vận động như cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, Xây dựng nông thôn mới…

3. Tập trung nguồn lực tài chính để thực hiện Kế hoạch triển khai Chiến lược và Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc:

- Có chính sách, giải pháp ưu tiên huy động các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu thực hiện công tác dân tộc đã đề ra. Trong đó cần làm tốt công tác tranh thủ các nguồn vốn của Trung ương, kết hợp với ưu tiên bố trí ngân sách của tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án, chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh; đồng thời huy động các nguồn lực từ doanh nghiệp, người dân, kể cả các tổ chức Quốc tế.

- Tăng cường hoạt động các ngân hàng, tổ chức tín dụng cung ứng vốn cho đầu tư, phát triển sản xuất, thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số trong tỉnh.

4. Đối với việc triển khai thực hiện chính sách dân tộc:

- Rà soát, đánh giá việc triển khai thực hiện các chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh thời gian qua, phát huy ưu điểm, khắc phục những hạn chế thiếu sót, đồng thời kiến nghị Trung ương điều chỉnh, bổ sung hoàn chỉnh chính sách đã ban hành để đáp ứng yêu cầu phát triển vùng dân tộc thiểu số và nhiệm vụ công tác dân tộc trong giai đoạn mới.

- Tiến hành cụ thể hóa chiến lược bằng các chương trình, dự án chính sách phù hợp, mang tính ngắn hạn đến năm 2015, đồng thời mang tính dài hạn đến năm 2020 và các năm tiếp theo với khả năng và nguồn lực thực tế để tổ chức thực hiện.

- Trong quá trình thực hiện, công khai các chính sách, chương trình, dự án vốn đầu tư để nhân dân vùng dân tộc thiểu số biết, tham gia quản lý, giám sát, góp ý.

- Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu của chính sách đã ban hành, để kịp thời đề nghị điều chỉnh, bổ sung, xây dựng chính sách cho phù hợp.

5. Kiện toàn, nâng cao hiệu quả cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc:

- Quan tâm kiện toàn tổ chức, bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh, Phòng Dân tộc các huyện, thành phố và Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, thị (nơi không đủ điều kiện thành lập Phòng Dân tộc), xây dựng đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức theo Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ và hoạt động nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Dân tộc tỉnh, Phòng Dân tộc cấp huyện đúng theo Thông tư liên tịch số 04/TTLT-UBDT-BNV ngày 01/9/2010 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. Qua đó để đủ sức tham mưu cho Ủy ban nhân dân các cấp và phối hợp với các ngành tổ chức triển khai có hiệu quả Chiến lược và Chương trình công tác dân tộc đã đề ra.

- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin quản lý điều hành của cơ quan làm công tác dân tộc từ tỉnh đến cấp huyện.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Ban Dân tộc chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược và Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc, định kỳ hàng năm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện để báo cáo về Ủy ban Dân tộc; tổ chức sơ kết tình hình thực hiện Chiến lược vào năm 2015 và tổng kết tình hình thực hiện vào năm 2020.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc và các Sở, ngành có liên quan thẩm định các dự án, chính sách thuộc Chương trình theo quy định; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn; hướng dẫn cơ chế tài chính, lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình đặt ra.

3. Bên cạnh việc thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu nêu trên, các Sở, ngành có liên quan căn cứ theo chức năng nhiệm vụ của mình xây dựng kế hoạch triển khai hành động chiến lược công tác dân tộc trong chương trình kế hoạch chung của sở, ngành mình. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố, căn cứ tình hình thực tế xây dựng kế hoạch hành động thực hiện chiến lược công tác dân tộc ở địa phương mình đến năm 2020 được phân công cụ thể tại phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này..

Tổ chức và huy động các nguồn lực, lồng ghép các dự án, chính sách thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác trên địa bàn với các nhiệm vụ, chương trình của Chiến lược công tác dân tộc triển khai thực hiện, đảm bảo hiệu quả, tránh chồng chéo lãng phí./.




Đang online: 1
Hôm nay: 161
Đã truy cập: 18958
Bạn chưa có đủ quyền truy nhập portlet này.